Thứ Tư, 10 tháng 9, 2014

Tích hợp Norton Ghost 11.5.1 vào Ổ cứng (All Windows + Windows 7)

Như các bạn đã biết, với sản phẩm Tích hợp Hiren's Boot On HDD ( ổ cứng) của mình, đã không ít bạn cảm thấy như mọi việc liên quan đến sửa chữa PC đc đơn giản hơn với những trường hợp không thể Boot bằng CD hoặc USB Hiren's Boot 1 cách thông thường.


[​IMG]

Norton Ghost 11.5.1 On HDD By Stranger87 (All Windows + Kể cả Windows7)

Với việc ra đời sản phẩm này, các bạn sẽ có nhiều hơn những lựa chọn để tạo và bung Ghost ngay trên ổ cứng, không cần đến việc phải Download hay sử dụng toàn bộ Hiren's Boot Cồng Kềnh.

Sản phẩm này chỉ nặng có chưa đầy 5MB nên sẽ rất thuận tiện cho việc Download của các bạn.


Hướng dẫn:

- Tắt UAC (User Account Controller) trước khi cài đặt

- Click phải vào file GHOST2HDD_Stranger87.exechọn Run as administrator

- Click Install để cài đặt lên phân vùng được Active (Thông thường là phân vùng cài đặt Windows)

- Nếu hệ thống có từ 2 hệ điều hành trở lên như: Windows XP và Windows 7, các bạn vui lòng cài đặt lên phân vùng cài đặt Windows cũ hơn (Windows XP)

- Sau khi cài đặt xong vui lòng reset máy để thử nghiệm!

Note: 

- Các bạn lưu ý chọn đúng file Remove tương ứng với hệ điều hành đang sử dụng

- Với máy chạy 2 hệ điều hành trong đó có Windows XP bạn vui lòng chọn file Remove cho XP

- 1 số Laptop sử dụng Windows Vista (Windows 7) bản quyền OEM thường có phân vùng SYSTEM 100MB đc Active và ẩn nên các bạn vui lòng Unhide phân vùng này bằng Disk Management và cài lên phân vùng này.

- Nếu k muốn sử dụng phân vùng 100MB, các bạn vui lòng Copy file bootmgr và folder boot từ DVD cài đặt Windows Vista (Windows7) hoặc từ phân vùng 100MB vào phân vùng Windows sau đó Set Active cho phân vùng Windows và cài đặt chương trình lên phân vùng Windows

Nguồn: Stranger87 - BaThuyChick

Thứ Ba, 9 tháng 9, 2014

Hợp lý hóa băng thông và tăng độ bảo mật bằng cách phân chia hệ thống mạng thành nhiều phân đoạn (Vigor 2920)

Tránh hiện tượng nghẽn đường truyền do có quá nhiều host dẫn đến broadcast
Giảm nguy cơ lây lan Virus và bị tấn công.
Dễ dàng tạo rule trong firewall để chặn và cho phép truy cập tài nguyên.
Tiết kiệm chi phí tối đa, bạn không cần phải đầu tư server với nhiều card mạng để routing, không cần các router đắt tiền như của cisco v.v... Bạn gần như chỉ cần 1 thiết bị Vigor2920 series là đủ.
Hệ thống sẽ gồm 4 subnets khác nhau :
Lan1: dành cho hệ thống camera quan sát, Server, Camera wireless.
Lan2: dành cho nhân viên trao đổi dữ liệu và truy cập internet, bao gồm cả máy PC và laptop sử dụng mạng wireless
Lan3: dành cho ban quản lý, trưởng phòng, giám đốc sử dụng, nhân viên và khách không thể truy cập vào network này.
Lan4: dành cho khách viếng thăm, chủ yếu phát wifi cho khách viếng thăm. Các client khi kết nối vào mạng này sẽ không truy cập được lẫn nhau và không truy cập được vào mạng của công ty. Nhưng vẫn có thể truy cập internet.
Thiết bị cần có: Vigor2920 Series và 4 switch thường, không cần hỗ trợ VLAN 802.1Q
*** Lưu ý : các sản phẩm Vigor2920F, Vigor2920Fv, Vigor2920 không có tính năng wifi tích hợp nên bạn có thể bỏ qua phần cấu hình wireless trong bài viết này.
Ta có sơ đồ mạng sau :
     Vào LAN => VLAN chọn Enable và đánh các dấu chọn như hình dưới.
  

3. Kích hoạt và khai báo địa chỉ IP cho 4 subnetsVào LAN => general setup đánh dấu chọn như hình dưới để kích hoạt cả 4 subnet. 


4. Phân quyền truy cập giữa các VLAN.Như yêu cầu đã đặt ra ban đầu, ta cần  cấu hình để VLAN 3 ( VLAN của ban quản lý) được phép truy cập vào VLAN1. Ngoài ra VLAN 2 (nhân viên) có thể trao đổi dữ liệu với VLAN3(quản lý). Ta đánh dấu chọn như hình sau:
Đến đây coi như xong phần cấu hình dành cho mạng có dây. Ta chỉ việc cắm dây từ switch vào port LAN tương ứng và hệ thống đã có thể chạy được.
5. Phần cấu hình wireless (dành cho những sản phẩm có tích hợp tính năng wireless)a. Vào Wireless LAN => general setup. Khai báo 4 SSID như hình sau:
Riêng SSID 4 : Khach chọn thêm mục Isolate Member và Isolate LAN để cấm truy cập lẫn nhau và cấm truy cập vào các máy tính đang VPN về mạng của công ty. Mục đích nhằm làm tăng thêm tính bảo mật cho khách viếng thăm và cho công ty.
b. Khai báo mật khẩu cho từng SSID
Vào Wireless LAN => Security => Chọn SSID 1 => Chọn kiểu mã hóa và đặt mật khẩu cho SSID này theo ý muốn như hình sau:
 Làm tương tự với SSID 2 và SSID 3. Mỗi  SSID bạn nên đặt mật khẩu khác nhau để tăng thêm tính bảo mật. Riêng SSID 4 dành cho Khách không cần đặt mật khẩu. Ta để mặc định Mode Disable.
Sau khi hoàn tất việc đặt mật khẩu cho mạng Wireless => click OK để lưu cấu hình.
Kết quả thu được khi dùng 1 máy laptop dò mạng Wireless. Kết nối với SSID nào thì sẽ nhận được địa chỉ IP LAN tương ứng với LAN đó.

Ta được 4 mạng wifi chỉ với 1 thiết bị và có đầy đủ tính năng như 4 Access Point.

Thứ Ba, 2 tháng 9, 2014

Oxford Advanced Learner’s Dictionary 8th Edition for Android


Oxford Dictionary 8thSC20130215-223622
Từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary 8th đã quá nổi tiếng trên PC và đã xuất hiện cả trên các hệ điều hành di động như iOS, Android, và BlackBerry. Hiện có rất nhiều ứng dụng từ điển mở như DioDict, FlexiDic có sử dụng data của từ điển này nhưng lược bớt đi 1 số phần trong đó có phần khá quan trọng là phần phát âm giọng người thật và thay vào đó là phát âm giọng của máy sử dụng engine Text to Speech (giống trong Lạc Việt). Điều này đã làm giảm đi giá trị của từ điển này bởi học tiếng Anh chúng ta cần phát âm đúng từ đó mới có thể nghe được tốt. Chính vì vậy đòi hỏi phải sử dụng từ điển nguyên gốc để có thể sử dụng được hết các tính năng hữu ích trong bộ từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary 8th.
Thực tế, từ điển này đã được chia sẻ, hướng dẫn trên diễn đàn Tinh tế. Mặc dù vậy, tác giả vẫn viết bài này nhằm tổng hợp cách cài đặt, làm rõ một số tính năng và giúp phổ biến rộng hơn nữa bộ từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary 8th nguyên gốc cho Android.
Từ điển này tương thích với các máy điện thoại chạy Android phiên bản 2.2 trở lên, hỗ trợ nhiều loại màn hình như QVGA 240×320 trở lên. Hiện tác giả đang sử dụng từ điển này trênSamsung Galaxy Y và chạy rất tốt, mượt (hình phía trên là được chụp từ Galaxy Y của tác giả).
Lưu ý : Chính vì là nguyên gốc nên phần Data của nó chứa phần phát âm khá nặng, tốn của bạn 1.28 GB.
Hướng dẫn:
Update 13/08/2013: Qua phản hồi nhận thấy có nhiều bạn gặp lỗi download nên tác giả xin đưa ra phương án down từng file riêng rẽ để tránh lỗi. Xin cảm ơn các bạn đã gửi phản hồi và đặc biệt bạn Duy đã gửi link hộ trợ tác giả.
DOWNLOAD:
- File Apk cài đặt:
- Data Offline : Các file data nằm trong thư mục Oxford:
 Các bạn down từng file và sau đó tự tạo thư mục Oxford, cho các file này vào. Bạn nào dùng phần mềm Internet Download Manager (IDM) thì hãy add thêm đuôi SDC trong Option mục File Types của chương trình để tăng tốc download:
- Các file bắt buộc phải có : File 524C.sdc và File 4001.prc 
- Các file tùy chọn phát âm các câu ví dụ (các bạn có thể down tùy nhu cầu sử dụng để tiết kiệm không gian):
+ File phát âm câu theo giọng British 5FFC.sdc
+ File phát âm theo giọng North American:  File 5FFF.sdc: Link 1 hoặc   Link 2
Copy thư mục này vào bộ nhớ trong hoặc thẻ nhớ của điện thoại Android.  Ví dụ nếu copy vào thẻ nhớ như trường hợp của Galaxy Y thì sẽ đường dẫn sẽ là /sdcard/ có thư mục Oxford chứa các file như hình dưới: (Các bạn không down phần phát âm câu thì chỉ có 2 file là 524C.sdc và 4001.prc).
Note: Update15/1/2014 :Một số điện thoại có bộ nhớ trong có phần địa chỉ là /sdcard còn khi thẻ nhớ thật là ghi là extSdcard nên các bạn gặp trường hợp này hay copy thư mục Oxford này vào đĩa chỉ là /sdcard
data oxford
- Copy file (OALD8.apk) vào bất kỳ thư mục nào trên bộ nhớ. Vào điện thoại, chạy file này để cài đặt và bạn đã có thể sử dụng từ điển này.
Nếu hiện thông báo lỗi không cho cài đặt thì bạn hãy vào System Settings (Cài đặt hệ thống)–> Application Settings (Ứng dụng) –> đánh dấu vào mục Unknown sources (Không rõ nguồn gốc) !
Chú ý: Khi bạn sử dụng từ điển này, hãy tắt mạng Wifi/3G đi hoặc nếu Điện thoại của bạn đang sử dụng ROM cook (khác ROM gốc ban đầu của máy) thì để không phải tắt, bạn chỉ cần sử dụng một ứng dụng tường lửa như Droid Wall có trên google play để chặn kết nối internet của từ điển này trong blacklist vì nếu có kết nối mạng thì khi tra từ, từ điển sẽ kiểm tra bản quyền và bạn sẽ nhận đc thông báo như hình dưới. Nếu nhận được thông báo này thì chỉ việc thoát ra, tắt Wifi/3G đi và vào lại sẽ dùng được bình thường.
internet check
Mặc định từ điển sẽ ẩn đi các phần về pronunciation,  synonym, antonym, example để tiết kiệm không gian. Bạn có thể bật để hiện thị các thông tin này trong phần Settings –> My view
SC20130215-223650
Các thông tin về Verb forms, Work Origin, Thesaurus, Example Bank, Culture cũng có thể được hiện thị khi bạn click vào Menu của từ cần tra.
SC20130215-224434
Còn các Mục riêng trên bản PC như Academic Word List, Oxford 3000 sẽ được tích hợp luôn ở từ được tra cứu nếu từ đó có trong các mục này và được kí hiệu riêng như hình chìa khóa cho Oxford 3000, AWL cho Academic Word lists. Để biết thêm thông tin về các kí hiệu trong từ điển bạn vào Information –> Help.
SC20130215-223951
Chúc các bạn tận dụng tốt từ điển này cho việc học tiếng Anh của mình !
(Source: toanluckylukevn.wordpress.com)

Thứ Hai, 25 tháng 8, 2014

Cấu hình Kaspersky 2014 bỏ chặn mạng nội bộ [Lan]

Chào các bạn. Phần mềm diệt Virus là rất cần thiết và quan trọng cho không chỉ cá nhân mà còn cho cả văn phòng, cơ quan. Phần mềm diệt Virus ngày càng được nâng cấp tối ưu hơn và hoạt động ngày càng hiệu quả. Phần mềm diệt Virus Kaspersky đã có phiên bản Kaspersky 2014 tiếng Việt và đang được người dùng cập nhập từ 2013 lên 2014.
Trong quá trình nâng cấp và cài đặt phiên bản Kaspersky Internet Security 2014 mình phát hiện ra Kaspersky chặn mạng nội bộ, khiến các máy không thể kết nối được với nhau để share file. Nguyên nhân là do Kaspersky chặn mạng nội bộ.
Bài viết sau giúp các bạn thiết lập kaspersky thêm mạng nội bộ vào mạng tin tưởng giúp các máy thông nhau và nhìn thấy nhau trong mạng Lan.
+ Các bạn chọn Cấu hình để bắt đầu tùy chỉnh:
kis2014-chan-lan-01
+ Chọn Trung tâm bảo vệ/ Tường lửa
kis2014-chan-lan-02
+ Chọn Hệ thống mạng
kis2014-chan-lan-03
+ Kích chuột phải chọn Mạng tin tưởng
kis2014-chan-lan-04
kis2014-chan-lan-05
Giờ các bạn xem các máy trong mạng Lan đã show được nhau chưa.
Chúc các bạn thành công
(Source: http://dietvirusbanquyen.vn)

Thứ Sáu, 8 tháng 8, 2014

Khôi phục dữ liệu, partition, format, ... dễ dàng khi bị ghost nhầm !


Khôi phục dữ liệu dễ dàng khi bị ghost nhầm !


Mình thấy có khá nhiều bạn đề cập đến vấn đề GHOST nhầm làm mất dữ liệu các ổ D, E...
Và cũng có rất nhiều các hướng dẫn, các ý kiến về cách xử lý. Hôm nay tranh thủ rảnh rỗi mình làm 1 thực nghiệm để các bạn cùng xem.

Cấu hình máy mình đang thực nghiệm:
CPU AMD X2 5200+
HDD 500GB
RAM 2GB

HDD thí nghiệm: 80GB đang có đầy đủ Win tại 1 partition và 2 partitions còn lại chứa dữ liệu.

TIẾN HÀNH:
- Khởi động máy bình thường. Đưa ổ đĩa 80GB vào kiểm tra thông tin đầy đủ 3 partitions Assign L, N, R với dữ liệu ở 2 partitions N và R.

- Khởi động chương trình GHOST. Tiến hành chọn GHOST NHẦM từ IMAGE sang DISK. (Đúng ra phải chọn từ IMAGE sang PARTITION). Vì thế sẽ bị mất hết dữ liệu ổ N và R.

- Kiểm tra lại HDD 80GB xem kết quả sau khi bị GHOST nhầm đã mất hết dữ liệu trong partitions N và R.

KHẮC PHỤC:
- Đưa đĩa Hiren và khởi động chương trình Partition Find and Mount
- Chọn HDD 80GB đã bị mất dữ liệu. Tiến hành Scan với method Thorough

- Ngồi kiếm cái gì đó ăn vì quá trình mất khá lâu khoảng 5 - 10 phút tùy vào tốc độ đọc ổ cứng.
- Với HDD mình thí nghiệm kia đến khoảng 23% của ổ sẽ thấy Partion2 của nó mà vừa nãy là ổ N. Khoảng 62% thì sẽ thấy nốt partition3 mà vừa nãy là ổ R.

KIỂM TRA KẾT QUẢ:
- Lấy dữ liệu ra bằng cách chọn Partition bị mất đã được tìm thấy Mount ra 1 tên ổ đĩa bất kỳ.


Mời các bạn đọc thêm topic http://forum.bkav.com.vn/showthread.php?26912
Và làm theo topic đó vì cách đó mới hiệu quả nhất và siêu nhanh nhất chỉ mất 1 phút là OK. Có thể làm trực tiếp trên ổ bị ghost nhầm.

Khôi phục Partitions bị mất khi Ghost nhầm

 Với thực tế đã đưa ở topic http://forum.bkav.com.vn/showthread.php?26907 để các bạn có thể thấy rõ rằng khi bị ghost nhầm không có gì là nghiêm trọng. Ta chỉ cần bình tĩnh, xử lý và trả lời được như bình thường.

Với cách trình bày đó các bạn có thể lấy lại được những tài liệu cần thiết. Cái đó áp dụng khi những người khác nhờ mình hoặc làm dịch vụ lấy lại 1 vài tập tin dữ liệu cho khách hàng.

Bài viết này để các bạn sử dụng khi chính chiếc ổ cứng thân yêu của các bạn bị GHOST nhầm.

- Nên cắm HDD bị mất dữ liệu nhờ vào 1 máy bất kỳ nào khác vì khi khắc phục ta cần viết lại MBR cho HDD. Cấu hình không cần cao vì công việc rất nhanh và nhẹ.
Chú ý: Cắm ổ đĩa thật cẩn thận, tránh gây rơi vỡ chập cháy.
(Cũng có thể làm trực tiếp ngay trên HĐH của máy đang bị mất dữ liệu. Mời đọc thêm giải thích ở #7)

- Kiếm đĩa Hiren's (rất dễ kiếm có thể tải trên mạng hoặc mua với giá 8k)

- Chạy chương trình Disk Genius (Có thể tìm thấy trong Recovery hoặc Partition/Boot/MBR).

- Chọn HDD mà đang bị mất partitions. Và nhấn R

- Như mặc định chỉ nhấn Start

- Rất nhanh chương trình nhận ra 1 partition. Và ta chọn Ignore.
Vì sao chọn Ignore vì đây chính là Partition mới tinh mà ta vừa ghost nhầm ra nó chưa dung lượng luôn bằng HDD

- Siêu nhanh để nó nhận ra 1 partition đầu nữa. Đó chính là partition1 cũ trước khi bị GHOST nhầm và đương nhiên giờ ta chọn Reserve.

- Tương tự như vậy với thời gian cực ngắn chương trình lại tiếp tục tìm thấy những partitions còn lại. ta chỉ việc nhấn Reserve thôi.

- Kết quả ta đã có được trở lại với table của HDD như trước khi GHOST

- Tiến hành Lưu lại thành quả

Khôi phục dữ liệu bị mất khi Format nhầm

 Vào một ngày đẹp trời nào đó... đầu óc đang để trên mây tuyệt vời làm sao.
Vô tình giật mình trở lại với thực trạng là vừa lỡ tay Format nhầm mất partitions nào đó. Trời ơi trong đó bao nhiêu là những bức ảnh đẹp, tài liệu chưa in ra,...

=> Buồn như con chuồn chuồn. Buồn thì bạn làm gì? Đương nhiên lướt net rồi. Vì lướt net bạn mới có dịp đọc được topic này

Đã có topic Khôi phục Partitions bị mất khi Ghost nhầm thì đương nhiên thêm cái Khôi phục dữ liệu bị mất khi Format nhầm vào bổ xung cho nó có anh có em.

Như các bạn đều biết có rất nhiều công cụ giúp chúng ta khôi phục những dữ liệu đã "lỡ tay" xóa mất. Hôm nay mình giới thiệu với các bạn 1 cách "thử" khôi phục lại dữ liệu khi vô tình FORMAT nhầm.

- Việc đầu tiên: Bình tĩnh, tự tin.

- Tiếp theo chuẩn bị: Đương nhiên cần chuẩn bị 1 dung lượng trống đủ lớn hơn để copy những dữ liệu bị mất. Lời khuyên tranh thủ dịp này có gì cần xóa thì xóa luôn. Cái gì thực cần thì hãy khôi phục.
Các bạn có thể copy ra partitons còn lại hoặc ra USB, HDDEx miễn sao kiếm cái dung lượng lớn 1 tý và phải bền 1 tý.

Đương nhiên cũng không thể không chuẩn bị cả "công cụ" để khôi phục. Bài viết này mình giới thiệu với các bạn chương trình DiskGenius (Chương trình các bạn dễ dàng tìm thấy trong đĩa Hiren hoặc tại http://en.diskgenius.cn/)

- Tiến hành:

Bước 1: Kết nối đầy đủ ổ bị format nhầm, ổ sẽ chứa dữ liệu khôi phục được (Partitons khác hoặc USB\HDDEx... hoặc có thể copy sang mạng LAN 1 máy khác cũng OK)

Bước 2: Chạy chương trình DiskGenius (Các bạn dễ dàng thấy nó trong phần Recovery)
Chọn Partiton bị format nhầm. Bấm phải chuột chọn lệnh "Recover Lost Files or Formatted Partition". Tương đương với việc bạn chọn partiton đó rồi nhấn phím U hoặc bấm vào biểu tượng Recover trên thanh công cụ.



Bước 2: Cừa sổ Recover Files xuất hiện. Chọn chế độ cần tìm là files bị xóa hay ổ bị format. Với topic này các bạn chọn "Recover formatted partition" để khôi phục dữ liệu bị format nhầm.

Lựa chọn File system tương ứng (NTFS/FAT32/...) Chú ý đây là file system của partiton khi chưa format.
Ví dụ bạn có partiton là FAT32 nhưng khi bạn format thành NTFS thì ở đây bạn vẫn phải chọn là FAT32. Ngược lại từ NTFS sang FATx cũng vậy; Tương tự như thế nếu đang là NTFS mà vẫn format thành NTFS thì đương nhiên vẫn là chọn NTFS.



NHẤN START và chờ đợi.
Công việc có thể kéo dài 5-30 phút tùy thuộc vào dung lượng ổ format nhầm.
Trong lúc này bạn có thể tìm đến topic này và nhấn Thanks cho mình, nếu có điều kiện thì mang ít đồ nhắm với xị rượu tìm đến mình, mình xin nhận.



Bước 3: Sau khi scan thành công. Danh sách các Files và Folders hiện ra. Các bạn đánh dấu vào những thành phần cần khôi phục.

Bấm phải chuột hoặc bấm vào menu File chọn lệnh "Copy to..."
Chỉ đường dẫn tới vị trí mà các bạn chứa dữ liệu.



Note: Topic mang tính chất giới thiệu. Đang chờ tải nốt mấy files nên rảnh thì chụp mấy bức hình cho cái topic này. Đề nghị các bạn đọc topic này tự vọc và xác thực nội dung bài viết.  

(Source: quangloi37 at http://forum.bkav.com.vn )

Thứ Tư, 25 tháng 6, 2014

Cẩn trọng khi dùng thuốc Prednisone



TTCT - * Con tôi hay bị viêm phế quản, mười ngày nửa tháng lại đi khám. Mới đây, bác sĩ kê toa chỉ cho uống prednisone, 5mg x 4 viên mỗi buổi sáng (cháu 16kg, 5 tuổi rưỡi) kéo dài trong hai tuần. Tôi nghe nói uống thuốc này thường xuyên, dài ngày sẽ chịu những tác dụng phụ rất nguy hiểm. Xin bác sĩ cho biết trẻ em có nên uống thuốc này?
MINH NHẬT (TP.HCM)
Trẻ em vẫn có thể uống prednisone, nhưng bác sĩ sẽ cho liều lượng tùy theo bệnh và dựa vào cân nặng của bé. Dùng thuốc này trên hai tuần lễ được coi là dài ngày, khi dùng lâu ngày có thời gian ngắt quãng ngắn cũng xem như dùng dài ngày. Mà dùng dài ngày thì rất nhiều tác dụng phụ nguy hiểm.
Dưới 2 tuần, ít tác dụng phụ
Tuyến thượng thận là một tuyến nội tiết, tiết ra nhiều loại hormone khác nhau, trong đó có cortisol. Chức năng của cortisol rất phong phú: điều hòa đường huyết, cân bằng nước điện giải, tác động lên chuyển hóa protein và mỡ, duy trì chức năng bình thường của hệ tim mạch, thần kinh trung ương và thận, duy trì khối xương và khả năng hoạt động của cơ, chống stress, kháng viêm và đặc biệt là có khả năng ức chế hệ miễn dịch thông qua ức chế hoạt động của đại thực bào và các bạch cầu khác... Sự bài tiết cortisol được kiểm soát chặt chẽ nhờ vào hệ thần kinh luôn đáp ứng nhanh nhạy với nồng độ trong máu của cortisol hoặc thuốc giống cortisol.
Prednisone là một thuốc tổng hợp có chức năng giống như cortisol, nhưng có tính kháng viêm cao gấp bốn lần mà ít gây phù. Prednisone có tác dụng kéo dài 24 giờ, là thuốc kháng viêm và ức chế miễn dịch được dùng rất thường xuyên trên lâm sàng.
Prednisone có thể được dùng ngắn hạn (dưới hai tuần) để giảm bớt hiện tượng viêm trong một số bệnh viêm nhiễm thông thường, hoặc dùng dài hạn trong những bệnh rối loạn miễn dịch hoặc viêm mãn tính.
Trong trường hợp của con bạn, nếu được yêu cầu dùng trên hai tuần thì có thể là dùng dài hạn, có lẽ do mắc một trong bốn nhóm bệnh mà khi dùng phải được bác sĩ chỉ định (xem phần liệt kê bên dưới). Nếu dùng dưới hai tuần, thuốc thường không gây tác dụng phụ gì nhiều. Ngược lại, danh sách tác dụng phụ của việc dùng lâu ngày lại khá dài và thường khó tránh khỏi. Liều kê cho con bạn như vậy vẫn trong giới hạn cho phép (0,05-2mg/kg), tuy nhiên loại cháu đang dùng là liều cao (tính ra là 1,25mg/kg) vì vậy không nên dùng quá hai tuần. Và liều cao như thế khi dùng kéo dài đòi hỏi phải có chẩn đoán bệnh rõ ràng.
Từ gây chậm lớn đến tử vong
Tác dụng phụ của prednisone có thể được chia thành ba nhóm. Nhóm thứ nhất là ảnh hưởng toàn thân, bao gồm chậm lớn và cơ thể có hình dáng đặc trưng là mặt to tròn như mặt trăng, da mặt đỏ, mỡ phân bố dồn về vùng vai và thân, còn tay chân thì khẳng khiu, da bụng có nhiều vết rạn màu tím, da toàn thân mỏng và dễ bị bầm.
Nhóm thứ hai là ảnh hưởng lên các cơ quan như cơ xương khớp (teo cơ, loãng xương, hoại tử đầu xương đùi), miễn dịch (dễ nhiễm trùng), tiêu hóa (viêm loét dạ dày), tim mạch (cao huyết áp, tăng lipid máu, xơ vữa động mạch), mắt (đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp), nội tiết chuyển hóa (đái tháo đường, teo cơ), da (mụn, mỏng da, rậm lông, khó lành vết thương). Nhóm cuối cùng liên quan đến hiện tượng tuyến thượng thận sẽ ngưng tiết cortisol khi cơ thể đã có prednisone.
Khi tuyến thượng thận ngưng hoạt động kéo dài, nếu dừng việc dùng prednisone đột ngột thì cơ thể sẽ thiếu hụt cortisol, dẫn đến rối loạn chức năng gần như toàn bộ cơ thể. Bệnh nhân sẽ mỏi mệt, lừ đừ, bứt rứt, tụt huyết áp, có thể tử vong nếu không được bổ sung thuốc kịp thời.
Tóm lại, tác dụng phụ của prednisone dùng dài hạn là rất nhiều, nên việc sử dụng thường đòi hỏi thầy thuốc phải suy xét sự cân bằng giữa lợi ích thuốc mang lại và tác dụng phụ do thuốc gây ra.
Bên cạnh đó, bệnh nhân phải biết điều chỉnh lối sống và dùng kèm một số thuốc khác để hạn chế tác dụng phụ, chẳng hạn dùng thêm canxi và vitamin D để phòng ngừa loãng xương, giảm ăn mặn để tránh tăng huyết áp, giảm ăn ngọt để tránh đái tháo đường, tập thể thao tránh tăng cân, đi khám mắt ngay khi thị lực có triệu chứng bất thường để được phẫu thuật đục thủy tinh thể sớm. Cuối cùng, trong trường hợp ngưng thuốc, phải dùng thuốc với liều giảm từ từ trong vòng vài tháng trước khi ngưng hẳn để tạo điều kiện cho tuyến thượng thận... tỉnh lại.

Danh sách các bệnh cần dùng thuốc dài hạn thường được chia thành bốn nhóm chính. Cụ thể, nhóm I đòi hỏi dùng thuốc liều cao, gồm bệnh lupus đỏ hệ thống, viêm da cơ thiếu niên, viêm đa cơ, bệnh mô liên kết hỗn hợp và viêm mạch máu toàn thân. Nhóm II là bệnh viêm khớp dạng thấp thiếu niên, cần dùng liều trung bình. Nhóm III gồm bệnh thấp, ban Henoch - Schönlein và bệnh Kawasaki, chỉ cần liều thấp. Nhóm IV cần thuốc liều trung bình, bao gồm bệnh viêm đại tràng, xuất huyết do giảm tiểu cầu do miễn dịch và một số trường hợp hen phế quản.

BS LÊ THÀNH TÂM
 Source: (http://tuoitre.vn)

Thứ Sáu, 20 tháng 6, 2014

Xác định vị trí các tệp dữ liệu Outlook

Có những lúc bạn cần tìm tệp .pst trong Outlook của bạn — ví dụ, khi bạn có một máy tính mới và cần chuyển các thư, lịch, liên hệ, nhiệm vụ, hoặc ghi chú, hoặc khi máy tính của bạn gặp sự cố và bạn bị mất một số dữ liệu Outlook của bạn. Đây là danh sách các vị trí nơi Outlook 2013 lưu các thông tin sao lưu trên máy tính của bạn.

Các email, lịch, liên hệ, tác vụ và ghi chú được sao lưu (.pst)

Tệp Dữ liệu Outlook (.pst) có chứa các email, lịch, liên hệ, tác vụ và ghi chú được sao lưu của bạn và được lưu trữ tại các vị trí mặc định sau đây, tùy theo phiên bản Microsoft Windows của bạn:
Windows 8
ổ đĩa:\Users\\AppData\Local\Microsoft\Outlook
hoặc
ổ đĩa:\Users\\Roaming\Local\Microsoft\Outlook
Windows 7 / Windows Vista
ổ đĩa:\Users\\Documents\Outlook Files
Windows XP
ổ đĩa:\Users\\My Documents\Outlook Files
Nếu bạn đã tạo ra các tệp dữ liệu trên máy tính của bạn trong các phiên bản Outlook trước đây, chúng sẽ được lưu trữ tại các vị trí sau, tùy theo hệ điều hành của bạn:
Windows 8 / Windows 7 / Windows Vista
ổ đĩa:\Users\\AppData\Local\Microsoft\Outlook
Windows XP
ổ đĩa:\Documents and Settings\\Local Settings\Application Data\Microsoft\Outlook
 MẸO    Bạn không tìm thấy thư mục con (như AppData) được đề cập bên dưới? Có thể Windows đã ẩn nó. Tìm hiểu cách hủy ẩn các phần mở rộng tên tệp và thư mục .

Các mục Outlook ngoại tuyến hoặc được đệm ẩn (.ost)

Các tài khoản email, như Microsoft Exchange, Outlook.com hoặc IMAP, giữ thư của bạn trên máy chủ. Tệp Dữ liệu Outlook Ngoại tuyến (.ost) là một bản sao được đồng bộ hóa của tài khoản được lưu trên máy tính của bạn và được lưu trữ tại vị trí sau đây, tùy theo hệ điều hành của bạn:
Windows 8 / Windows 7 / Windows Vista
ổ đĩa:\Users\\AppData\Local\Microsoft\Outlook
Windows XP
ổ đĩa:\Documents and Settings\\Local Settings\Application Data\Microsoft\Outlook
 GHI CHÚ    Tất cả dữ liệu trong tệp .ost được giữ trên máy chủ của bạn, do đó bạn không phải sao lưu dữ liệu. Máy chủ tài khoản của bạn đồng bộ hóa tệp .ost trên máy tính của bạn để giữ cho email và các mục Outlook của bạn ở trạng thái hiện tại.

Sổ Địa chỉ Cá nhân (.pab)   

Các tệp Sổ Địa chỉ Cá nhân (.pab) là các danh sách tên và danh sách phân phối, được dùng trong Outlook 2003 và các phiên bản trước đó. Để dùng chúng trong Outlook 2013, hãy chuyển đổi các tệp từ các vị trí mặc định sau sang một thư mục liên hệ bằng cách bấm vào Tệp > Mở & Xuất > Nhập.
Windows 8 / Windows 7 / Windows Vista
ổ đĩa:\Users\\AppData\Local\Microsoft\Outlook
Windows XP
ổ đĩa:\Documents and Settings

Sổ Địa chỉ Ngoại tuyến (.oab)   

Sổ Địa chỉ Ngoại tuyến (.oab) được các tài khoản Microsoft Exchange Server sử dụng. Sổ chứa các thông tin như tên, địa chỉ email, tiêu đề và các vị trí ngoại tuyến, từ Danh sách Địa chỉ Toàn cầu (Global Address List, GAL) trên máy chủ chạy Exchange của một tổ chức.
Bạn không cần sao lưu hoặc lưu trữ tệp này vì nó được máy chủ tạo và cập nhật tự động. Tệp được lưu trữ tại các vị trí mặc định sau đây, tùy theo hệ điều hành của bạn.
Windows 8 / Windows 7 / Windows Vista
ổ đĩa:\Users\\AppData\Local\Microsoft\Outlook
Windows XP
ổ đĩa:\Documents and Settings\user\Local Settings\Application Data\Microsoft\Outlook

Dữ liệu Outlook khác

Phần này hiển thị vị trí tệp bằng loại tệp, cho các hệ điều hành Windows khác nhau.

Thiết đặt Ngăn Dẫn hướng (.xml)

Windows 8/ Windows 7/ Windows Vista
ổ đĩa:\Users\\AppData\Roaming\Outlook\profile name.xml
Windows XP
ổ đĩa:\Documents and Settings\user\Application Data\Microsoft\Outlook\profile name.xml

Các phần mở rộng Microsoft Exchange được đăng ký (.dat)

Windows 8/ Windows 7/ Windows Vista
ổ đĩa:\Users\\AppData\Local\Microsoft\Outlook
Windows XP
ổ đĩa:\Documents and Settings\user\Local Settings\Application Data\Microsoft\Outlook

Các kiểu in (Outlprnt không có phần mở rộng)

Windows 8/ Windows 7/ Windows Vista
ổ đĩa:\Users\\AppData\Roaming\Microsoft\Outlook
Windows XP
ổ đĩa:\Documents and Settings\user\Application Data\Microsoft\Outlook

Chữ ký (.rtf, .txt, .htm)

Windows 8/ Windows 7/ Windows Vista
ổ đĩa:\Users\\AppData\Roaming\Microsoft\Signatures
Windows XP
ổ đĩa:\Documents and Settings\user\Application Data\Microsoft\Signatures

Mẫu nền thư (.htm)

Windows 8/ Windows 7/ Windows Vista
ổ đĩa:\Program Files\Common Files\Microsoft Shared\Stationery
Windows 8 (64-bit)/ Windows 7 (64-bit)/ Windows Vista (64-bit), với Outlook 2013 32-bit
ổ đĩa:\Program Files (x86)\Common Files\ Microsoft Shared\Stationery
Windows XP
ổ đĩa:\Program Files\Common Files\Microsoft Shared\Stationery

Biểu mẫu tùy chỉnh

Windows 8/ Windows 7/ Windows Vista
ổ đĩa:\Users\\AppData\Local\Microsoft\Forms
Windows XP
ổ đĩa:\Documents and Settings\user\Local Settings\Application Data\Microsoft\Forms

Từ điển (.dic)

Windows 8/ Windows 7/ Windows Vista
ổ đĩa:\Users\\AppData\Roaming\Microsoft\UProof
Windows XP
ổ đĩa:\Documents and Settings\user\Application Data\Microsoft\UProof

Mẫu (.oft)

Windows 8/ Windows 7/ Windows Vista
ổ đĩa:\Users\\AppData\Roaming\Microsoft\Templates
Windows XP
ổ đĩa:\Documents and Settings\user\Application Data\Microsoft\Templates

Thiết đặt Gửi/Nhận (.srs)

Windows 8/ Windows 7/ Windows Vista
ổ đĩa:\Users\\AppData\Roaming\Microsoft\Outlook
Windows XP
ổ đĩa:\Documents and Settings\user\Application Data\Microsoft\Outlook

Thư (.msg, .htm, .rtf)

Windows 8/ Windows 7/ Windows Vista
ổ đĩa:\Users\\Documents
Windows XP
ổ đĩa:\Documents and Settings\user\My Documents

Cách hủy ẩn phần mở rộng tên tệp và thư mục

Một số thư mục có thể là thư mục ẩn, và Windows có thể tắt các phần mở rộng tên tệp (như .pst, .ost, .pab). Để hiển thị các phần mở rộng tên tệp và thư mục, hãy làm như sau:
  1. Mở Pa-nen Điều khiển.
  • Trong Windows 8, nhấn phím Windows + X, rồi bấm Pa-nen Điều khiển.
  • Trong Windows 7, bấm Khởi động > Pa-nen Điều khiển.
  1. Trong danh sách Xem bởi , hãy bảo đảm rằng Biểu tượng lớn hoặc Biểu tượng nhỏ đã được chọn để bạn có thể nhìn thấy tất cả biểu tượng trong Pa-nen Điều khiển.
  2. Bấm Tùy chọn Thư mục.
  3. Bấm vào tab Dạng xem .
  4. Trong hộp Thiết đặt nâng cao :
  1. Bên dưới Tệp và Thư mục, bỏ chọn hộp Ẩn phần mở rộng cho các loại tệp đã biết
  2. Bên dưới Các tệp và thư mục ẩn, bấm nút Hiển thị tệp, thư mục, và ổ đĩa ẩn .
  3. Bấm OK.

Source: http://office.microsoft.com/vi-vn/outlook-help/HA103412630.aspx